Báo giá phần thô
| A – VẬT TƯ CHÍNH PHẦN THÔ | ||||
| STT | HẠNG MỤC | GÓI TIẾT KIỆM 3.000.000đ/m2 |
GÓI TRUNG BÌNH 3.100.000đ/m2 |
GÓI CHẤT LƯỢNG 3.200.000đ/m2 |
| 1 | Thép xây dựng | Miền Nam | Miền Nam | Việt Nhật/ Pomina |
| 2 | Xi măng | Thăng Long | Nghi Sơn/ Fico | Hà Tiên/ Holcim |
| 3 | Gạch ống, gạch đinh | Tổ hợp | Tuynel Phước Thành/ Tám Quỳnh BD | Tuynel Thành Tâm/ Đồng Nai |
| 4 | Đá:
– Đá 1×2 cho công tác bê tông – Đá 4×6 cho công tác lăm le móng |
Đá đen | Đá Xanh | Đá Xanh |
| 5 | Cát:
– Cát hạt lớn cho công tác bê tông – Cát mi cho công tác xây tô |
Cát thường Cửu Long | Cát vàng loại 1 | Cát vàng loại 1 |
| 6 | Bê tông (tuỳ theo khối lượng và điều kiện thi công).
– Bê tông trộn bằng máy tại công trình – Bê tông thương phẩm |
Mác 200 với tỷ lệ: 01 xi, 05 cát, 07 đá (Đo lường bằng thùng sơn 18 lít) |
Mác 250 với tỷ lệ: 01 xi, 04 cát, 06 đá (Đo lường bằng thùng sơn 18 lít) |
Mác 250 với tỷ lệ: 01 xi, 04 cát, 06 đá (Đo lường bằng thùng sơn 18 lít) |
| 7 | Vữa xây tô | Mác 75 với tỷ lệ: 01 xi, 11 cát (Đo lường bằng thùng sơn 18 lít) |
Mác 75 với tỷ lệ: 01 xi, 11 cát (Đo lường bằng thùng sơn 18 lít) |
Mác 75 trở lên với tỷ lệ: 01 xi, 10 cát (Đo lường bằng thùng sơn 18 lít) |
| 8 | Ống cấp thoát nước: Đường kính ống theo bản vẽ thiết kế của từng công trình cụ thể, tuy nhiên với nhà phố thông thường sẽ sử dụng như sau:- Ống thoát cầu: ống nằm ngang D90, ống đứng D90.
– Ống thoát nước sàn mái – ban công – sân thượng – sàn WC dùng ống D60. – Ống thoát nước chính từ hầm tự hoại ra ngoài D168 (ống thường). – Ống cấp nước lên D27, ống cấp nước xuống D34. – Ống cấp rẻ nhánh thiết bị (tùy thiết bị) |
|||
| 9 | Dây điện:
– Sử dụng cáp điện 7 lõi ruột đồng. – Tiết diện dây đối với nhà phố thông thường: Dây thắp sáng 1,25; dây ổ cắm 2,5; dây trục chính 4,0; dây nguồn 6,0. |
Daphaco | Cadivi | Cadivi |
| 10 | Ống luồn dây điện | – Ống ruột gà đi sàn Chiến Thắng
– Ống ruột gà đi tường Chiến Thắng |
– Ống ruột gà đi sàn MPE
– Ống ruột gà đi tường Chiến Thắng |
– Ống ruột gà đi sàn MPE
– Ống ruột gà đi tường Chiến Thắng |
| 11 | Đế âm ổ cắm, công tắc | Sino | Sino | Sino chống cháy |
| 12 | Dây tivi, internet, điện thoại | Việt Nam | Việt Nam | Việt Nam |
| B – NHỮNG CÔNG VIỆC NHÀ THẦU CUNG CẤP CẢ VÀ VẬT TƯ THEO PHẦN THÔ | ||||
| 1 | Đào móng, xử lý nền, thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông móng từ đầu cọc ép/ cọc khoan nhồi trở lên. | |||
| 2 | Xây công trình ngầm như: bể tự hoại, hố ga bằng gạch | |||
| 3 | Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông bản cầu thang, đà giằng, đà kiềng, dầm, cột, sàn… tất cả các tầng, sân thượng và mái theo thiết kế | |||
| 4 | Thi công mái tôn, mái ngói (nếu có) | |||
| 5 | Xây gạch và tô trát hoàn thiện tất cả các tường bao che, tường ngăn phòng, hộp gen kỹ thuật, bậc tam cấp, bậc cầu thang bằng gạch ống. | |||
| 6 | Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nguội âm tường (Không bao gồm hệ thống ống nước nóng năng lượng mặt trời). | |||
| 7 | Thi công lắp đặt hệ thống ống luồn, hộp đấu nối cho dây điện các loại, dây điện, dây điện thoại, dây internet, cáp truyền hình âm tường (Không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống đồng cho máy lạnh, hệ thống điện 03 pha). | |||
| C – CÔNG VIỆC NHÀ THẦU CUNG CẤP NHÂN CÔNG THEO PHẦN THÔ (VẬT TƯ CHỦ NHÀ TỰ MUA) | ||||
| 1 | Ốp lát gạch nền và tường (bề mặt sàn các tầng và nhà vệ sinh) | |||
| 2 | Ốp gạch, đá trang trí, không bao gồm đá granite, mable | |||
| 3 | Thi công chống thấm sê nô, wc, sân thượng … | |||
| 4 | Thi công sơn nước (trét xả mattit, sơn lót và hoàn thiện) | |||
| 5 | Lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavabo, bồn cầu và các phụ kiện) | |||
| 6 | Lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng (ổ cắm, công tắc, bóng đèn) | |||
| 7 | Vệ sinh công trình sơ bộ trước khi bàn giao | |||
| D – NHỮNG CÔNG VIỆC KHÁC THEO PHẦN THÔ | ||||
| Đối với các phần công việc lắp đặt vật tư của các hạng mục hoàn thiện đòi hỏi kỹ thuật lắp đặt của nhà cung cấp vật tư (Nhà cung cấp đã tính chi phí lắp đặt vào giá thành sản phẩm), sẽ được hiểu như là các thành phần công việc không thuộc phạm vi thi công do nhà thầu phải thực hiện theo đơn giá thô nêu trên, cụ thể như: | ||||
| 1 | Đá Granit ốp tường, ốp kệ các loại | |||
| 2 | Công tác lắp đặt toàn bộ cửa sổ, cửa đi, lắp khóa cửa các loại | |||
| 3 | Công tác lắp đặt toàn bộ Lan can, cầu thang sắt, khung nhôm kính, khung sắt, Inox trang trí các loại, Aluminium trang trí các loại. | |||
| 4 | Công tác lắp đặt các thành phần bằng gỗ khác (Tủ bếp, quầy bar, ốp tường gỗ trang trí …). | |||
| 5 | Máy điều hòa không khí, hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời. | |||
| 6 | Hệ thống trần thạch cao | |||
| E – CÁN BỘ GIÁM SÁT THƯỜNG TRỰC TẠI CÔNG TRÌNH | ||||
| 1 | Mỗi công trình công ty Thiết kế Xây dựng Tín Nghĩa CAM KẾT luôn bố trí thường trực 01 Đội trưởng thi công và 01 Giám sát kỹ thuật để quản lý công trình, cụ thể:
– 01 Đội trưởng thi công thường xuyên có mặt tại công trường, chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành mọi hoạt động liên quan đến việc thi công xây dựng công trình – 01 Giám sát kỹ thuật thường xuyên có mặt tại công trường, có nhiệm vụ làm việc với chủ nhà các vấn đề liên quan đến kỷ thuật. giám sát, lường trước, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các sai sót về kỹ thuật – cung ứng vật tư – an toàn lao động tại công trình, giám sát hoạt động của đội trưởng thi công. |
|||
| 2 | Bố trí 01 cán bộ vật tư nhằm quản lý tốt nhất về việc cung ứng vật tư cho công trường, cũng như tư vấn cho chủ đầu tư trong việc lựa chọn vật tư hoàn thiện. | |||
| 3 | Bố trí 01 cán bộ phòng thiết kế để tư vấn cho chủ nhà những thắc mắc liên quan đến kỹ thuật, thẩm mỹ trong công đoạn lựa chon vật liệu hoàn thiện. | |||
| F – CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH | ||||
| 1 | Móng:
– Móng đơn: tính 30% diện tích tầng trệt – Móng băng: tính 50% diện tích tầng trệt – Móng cọc: tính 50% diện tích tầng trệt (Đài cọc trên nền cọc bê tông cốt thép). |
|||
| 2 | Tầng hầm:
– Tầng hầm có độ sâu từ 1.0m đến 1.5m so với cote vỉa hè tính 150% diện tích. – Tầng hầm có độ sâu từ 1.5m đến 2.0m so với cote vỉa hè tính 175% diện tích. – Tầng hầm có độ sâu từ 2.0m trở lên so với cote vỉa hè tính 200% diện tích. |
|||
| 3 | Tầng trệt: tính 100% diện tích | |||
| 4 | Tầng lửng: tính 100% tại vị trí có đổ sàn + 50% diện tích còn lại. | |||
| 5 | Các tầng lầu: tính 100% diện tích | |||
| 6 | Sân thượng: tính 100% diện tích có sàn mái + 50% diện tích cho phần còn lại không có sàn mái nhưng có lát gạch. | |||
| 7 | Mái:
– Mái tole: tính 30% diện tích mái – Mái ngói vì kèo sắt: tính 45% diện tích mái – Mái BTCT: tính 50% diện tích mái (không lát gạch) – Mái BTCT dán ngói: tính 85% diện tích mái |
|||
| 8 | Sân:
– Dưới 20m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 100% – Dưới 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 70% – Trên 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 50% |
|||
| GHI CHÚ: | ||||
| 1 | Đơn giá xây dựng trọn gói này áp dụng cho công trình nhà phố tiêu chuẩn, xây mới theo quy trình thiết kế và thi công của công ty thiết kế xây dựng Tín Nghĩa, có tổng diện tích thi công ≥ 350 m2, có điều kiện thi công bình thường. | |||
| 2 | Đối với công trình nhà phố có tổng diện tích <350 m2 hoặc nhà trong hẻm nhỏ, khu vực chợ, công trình nhà hàng, khách sạn… công ty sẽ khảo sát báo giá trực tiếp chính xác theo quy mô, theo yêu cầu thực tế của mỗi công trình. | |||
